A+ | A | A-

HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ THEO CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

Người đăng: Bùi Đức Hạnh Ngày đăng: 11:10 | 11/06/2026 Lượt xem: 1402

Phát triển nông nghiệp hữu cơ là một trong những hướng đi quan trọng nhằm nâng cao chất lượng nông sản, bảo vệ sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng, giảm tác động đến môi trường, đồng thời tạo điều kiện để sản phẩm nông nghiệp của thành phố Đà Nẵng nâng cao giá trị, mở rộng thị trường tiêu thụ. Nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất nông nghiệp theo hướng an toàn, bền vững, Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng đã ban hành Nghị quyết số 17/2026/NQ-HĐND ngày 29/5/2026 Quy định chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 - 2030.

Trong đó, chính sách hỗ trợ nông nghiệp hữu cơ là nội dung thiết thực, có ý nghĩa đối với bà con nông dân, tổ hợp tác, hợp tác xã và doanh nghiệp tham gia sản xuất, sơ chế, chế biến nông sản.

Để bà con và các đơn vị có liên quan dễ nắm bắt, Trung tâm Khuyến nông thành phố Đà Nẵng giới thiệu một số thông tin chính của chính sách này về hỗ trợ nông nghiệp hữu cơ cụ thể như sau:

 

ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC THAM GIA HƯỞNG LỢI TỪ CHÍNH SÁCH

Chính sách hỗ trợ nông nghiệp hữu cơ áp dụng đối với các đối tượng có tham gia hoạt động sản xuất, sơ chế, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, gồm: cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã và doanh nghiệp hoạt động theo quy định của pháp luật.

Đây là những chủ thể trực tiếp tham gia vào quá trình tổ chức sản xuất nông nghiệp hữu cơ hoặc có liên quan đến các khâu trong chuỗi giá trị nông sản, từ sản xuất ban đầu đến sơ chế, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Việc mở rộng đối tượng tham gia giúp chính sách không chỉ hỗ trợ riêng hộ nông dân mà còn tạo điều kiện để các tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp cùng liên kết sản xuất, từng bước hình thành vùng sản xuất hữu cơ ổn định, có quy mô và có khả năng đáp ứng yêu cầu của thị trường.

Các đối tượng tham gia cần tổ chức sản xuất phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển nông nghiệp của thành phố; đồng thời đáp ứng các điều kiện cụ thể theo từng lĩnh vực như trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản và các quy định liên quan đến sản xuất nông nghiệp hữu cơ.

 

ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HỖ TRỢ

1. Để được xem xét hỗ trợ, tổ chức, cá nhân tham gia chính sách trước hết phải có cam kết tổ chức sản xuất tuân thủ theo nguyên tắc và tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ.

Đây là điều kiện quan trọng nhằm bảo đảm quá trình sản xuất không chỉ dừng lại ở việc thay đổi vật tư đầu vào mà còn hướng đến thay đổi phương thức sản xuất, quản lý quy trình, bảo vệ môi trường và tạo ra sản phẩm có chất lượng, có khả năng chứng nhận.

2. Đối với lĩnh vực trồng trọt, quy mô diện tích sản xuất tối thiểu liên vùng là 05 ha đối với lúa và 5.000 m² đối với cây trồng khác.

Quy định về quy mô nhằm khuyến khích hình thành các vùng sản xuất tập trung, hạn chế sản xuất manh mún, tạo thuận lợi cho việc kiểm soát quy trình, quản lý chất lượng, chứng nhận sản phẩm và liên kết tiêu thụ.

3. Đối với chăn nuôi gia súc, chính sách quy định quy mô tối thiểu như sau: heo thịt từ 20 con/lứa trở lên; heo đực giống hoặc heo nái giống từ 10 con trở lên; bò thịt từ 10 con/lứa trở lên; dê từ 30 con/lứa trở lên.

Đây là những mức quy mô cần thiết để bảo đảm hiệu quả đầu tư, quản lý đàn vật nuôi, áp dụng quy trình chăn nuôi hữu cơ và kiểm soát an toàn dịch bệnh.

4. Đối với chăn nuôi gia cầm, gà, vịt, ngan lấy thịt phải có quy mô tối thiểu 500 con/lứa; gà, vịt, ngan lấy trứng tối thiểu 200 con/lứa; các loại gia cầm khác tối thiểu 1.000 con/lứa.

Khi tham gia sản xuất theo hướng hữu cơ, các hộ và cơ sở chăn nuôi cần chú trọng điều kiện chuồng trại, thức ăn, thuốc thú y, môi trường chăn nuôi và các yêu cầu về an toàn sinh học.

5. Đối với nuôi thủy sản, thủy sản nước ngọt phải có diện tích ao nuôi tối thiểu 1.500 m²/ao; thủy sản nước lợ, mặn có diện tích ao nuôi tối thiểu 1.000 m²/ao. Riêng thủy sản nuôi lồng bè nước lợ, mặn phải có từ 10 lồng trở lên, với thể tích tối thiểu 50 m³/lồng.

Quy định này nhằm bảo đảm điều kiện kỹ thuật, quy mô sản xuất và khả năng kiểm soát môi trường nuôi trong quá trình triển khai sản xuất hữu cơ.

 

NỘI DUNG VÀ MỨC HỖ TRỢ

Chính sách hỗ trợ nông nghiệp hữu cơ gồm nhiều nội dung cụ thể, từ khâu xác định vùng đủ điều kiện sản xuất đến hỗ trợ chứng nhận, hỗ trợ sản xuất trồng trọt, chăn nuôi và cơ giới hóa.

1. Hỗ trợ xác định vùng, khu vực đủ điều kiện sản xuất hữu cơ. Nội dung hỗ trợ gồm điều tra cơ bản, khảo sát địa hình, phân tích mẫu đất, mẫu nước và điều kiện khí hậu. Mức hỗ trợ là 100% kinh phí theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hỗ trợ không quá 01 lần. Định mức tối đa là 05 triệu đồng/ha và không quá 100 triệu đồng/vùng, khu vực.

Đây là nội dung quan trọng giúp các địa phương, tổ chức, cá nhân đánh giá điều kiện ban đầu trước khi tổ chức sản xuất hữu cơ, tránh triển khai tự phát hoặc không phù hợp với điều kiện thực tế.

2. Hỗ trợ chi phí cấp giấy chứng nhận sản phẩm phù hợp Tiêu chuẩn Việt Nam về nông nghiệp hữu cơ. Nội dung này áp dụng đối với chứng nhận do tổ chức chứng nhận cấp, gồm cấp lần đầu hoặc cấp lại. Mức hỗ trợ tối đa 100 triệu đồng/đối tượng và chỉ hỗ trợ 01 lần.

Việc có chứng nhận sản phẩm hữu cơ là cơ sở quan trọng để nâng cao uy tín sản phẩm, tạo niềm tin với người tiêu dùng, thuận lợi hơn trong tiêu thụ và mở rộng thị trường.

3. Đối với sản xuất lúa theo tiêu chuẩn hữu cơ, chính sách hỗ trợ 100% kinh phí mua giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật hữu cơ, chế phẩm sinh học xử lý đất, xử lý phân hữu cơ và các chi phí liên quan khác theo định mức khuyến nông và dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức hỗ trợ tối đa không quá 30 triệu đồng/ha/vụ và không quá 03 vụ liên tiếp.

Đây là điều kiện thuận lợi để bà con từng bước chuyển đổi phương thức canh tác lúa theo hướng an toàn, giảm sử dụng hóa chất, bảo vệ đất và môi trường đồng ruộng.

4. Đối với sản xuất rau, củ, quả theo tiêu chuẩn hữu cơ, chính sách hỗ trợ 100% kinh phí mua giống, phân bón hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật hữu cơ, chế phẩm sinh học xử lý đất, xử lý phân hữu cơ theo định mức khuyến nông và dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức hỗ trợ tối đa không quá 100 triệu đồng/ha và không quá 03 vụ liên tiếp.

Đây là nhóm sản phẩm có nhu cầu thị trường lớn, gần với tiêu dùng hằng ngày, do đó việc phát triển sản xuất rau, củ, quả hữu cơ sẽ góp phần cung cấp sản phẩm an toàn, nâng cao thu nhập cho người sản xuất.

5. Đối với chăn nuôi hữu cơ, bao gồm gia súc, gia cầm và thủy sản, chính sách hỗ trợ 100% kinh phí mua con giống, thức ăn, thuốc và chế phẩm thú y hữu cơ theo định mức khuyến nông và dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức hỗ trợ tối đa không quá 200 triệu đồng/dự án/phương án.

Đây là chính sách thiết thực nhằm khuyến khích các hộ, cơ sở chăn nuôi chuyển đổi sang hướng chăn nuôi an toàn, kiểm soát tốt đầu vào, giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường và tạo ra sản phẩm có chất lượng cao hơn.

6. Ngoài ra, nội dung hỗ trợ phát triển cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp hữu cơ được thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Nghị quyết.

Việc áp dụng cơ giới hóa phù hợp sẽ giúp giảm công lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất, hỗ trợ các vùng sản xuất hữu cơ từng bước chuyên nghiệp hóa quy trình từ sản xuất, chăm sóc đến thu hoạch, sơ chế.

Có thể thấy, chính sách hỗ trợ nông nghiệp hữu cơ không chỉ hỗ trợ vật tư hay kinh phí trực tiếp, mà còn hướng đến xây dựng nền tảng lâu dài cho sản xuất nông nghiệp bền vững. Muốn tham gia hiệu quả, bà con nông dân, tổ hợp tác, hợp tác xã và doanh nghiệp cần chủ động rà soát điều kiện sản xuất, xác định cây trồng, vật nuôi phù hợp, liên kết thành vùng sản xuất tập trung, thực hiện ghi chép nhật ký sản xuất và tuân thủ nghiêm quy trình kỹ thuật.

Trong thời gian tới, Trung tâm Khuyến nông thành phố Đà Nẵng sẽ tiếp tục đồng hành cùng các địa phương, tổ khuyến nông cộng đồng, hợp tác xã và bà con nông dân trong công tác tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật, xây dựng mô hình và kết nối thông tin để chính sách hỗ trợ nông nghiệp hữu cơ được triển khai hiệu quả, đúng đối tượng, đúng quy định.

Bà con nông dân, tổ hợp tác, hợp tác xã và doanh nghiệp có nhu cầu tìm hiểu, tham gia các mô hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ cần thường xuyên theo dõi thông tin từ cơ quan chuyên môn, chính quyền địa phương và Trung tâm Khuyến nông thành phố Đà Nẵng để được hướng dẫn cụ thể.

Phát triển nông nghiệp hữu cơ là hướng đi cần sự kiên trì, liên kết và tuân thủ quy trình; nhưng nếu thực hiện đúng, đây sẽ là cơ hội quan trọng để nâng cao giá trị nông sản, bảo vệ môi trường và phát triển nông nghiệp Đà Nẵng theo hướng xanh, an toàn, bền vững.

Tác giả: Bùi Đức Hạnh

Nguồn tin: Trung tâm Khuyến nông thành phố Đà Nẵng

Các tin mới hơn:

Các tin cũ hơn: