A+ | A | A-

Hướng dẫn kỹ thuật sử dụng các chế phẩm vi sinh để sản xuất phân hữu cơ vi sinh tại chỗ

Người đăng: Quản trị Ngày đăng: 9:47 | 25/11/2015 Lượt xem: 2573

Để giúp bà con hiểu rõ về lợi ích của chế phẩm sinh học, vừa tạo ra lượng phân hữu cơ vi sinh hữu ích phục vụ sản xuất, vừa giảm ô nhiễm môi trường nông thôn, đem lại hiệu quả cao trong sản xuất nông nghiệp. Chúng tôi hướng dẫn cho bà con kỹ thuật sử dụng các chế phẩm vi sinh đề sản xuất phân hữu cơ tại chỗ như sau:

I. Lợi ích của chế phẩm vi sinh:

          (1) Tạo điều kiện tốt cho vi sinh vật cố định đạm, phân giải lân khó tan trong đất, kích thích sự tăng trưởng và phục hồi bộ rễ;

          (2) Dùng để ủ phân chuồng, phế phụ phẩm trong nông nghiệp, có tác dụng làm mất mùi hôi nhanh, mau hoai mục thành các chất dinh dưỡng, tạo điều kiện cho cây trồng hấp thu dễ dàng;

          (3) Cải tạo, làm cho đất tơi xốp, tăng hàm lượng chất mùn và vi sinh vật có ích, gia tăng độ phì nhiêu của đất;

          (4) Không gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người và cây trồng;

          (5) Không gây ô nhiễm môi trường sinh thái;

          (6) Cân bằng hệ sinh thái (vi sinh vật, dinh dưỡng,…) trong môi trường đất nói riêng và môi trường sống nói chung;

          (7) Đồng hóa các chất dinh dưỡng, góp phần tăng năng suất và chất lượng nông sản phẩm;

          (8) Có tác dụng tiêu diệt côn trùng gây hại, giảm thiểu bệnh hại, tăng khả năng đề kháng bệnh của cây trồng mà không làm ảnh hưởng đến môi trường như các loại thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc hóa học khác;

          (9) Có khả năng phân hủy, chuyển hóa các chất hữu cơ bền vững, các phế thải sinh học, phế thải nông nghiệp, công nghiệp, góp phần làm sạch môi trường;

          (10) Giảm chi phí đầu tư cho nông dân trong sản xuất nông nghiệp.

II. Giới thiệu một số loại chế phẩm vi sinh được sản xuất tại tỉnh Quảng Nam như sau:

2.1. Chế phẩm Trichoderma (nấm đối khángTrichoderma):

a. Giới thiệu:

Chế phẩm Trichoderma sp, CFU: 10bào tử/gam hiện đang được Trung tâm Ứng dụng và Thông tin KHCN Quảng Nam sản xuất và thử nghiệm tại Quảng Nam bước đầu được người dân đánh giá cao. Các chủng vi sinh sử dụng trong chế phẩm đều được phân lập và định danh tại các huyện trong tỉnh Quảng Nam nên khả năng thích ứng với điều kiện khí hậu tại Quảng Nam rất tốt giúp cho việc kháng bệnh với cây trồng đạt hiệu quả cao.

b. Công dụng:

- Phân giải tốt các chất xơ, chitin, lignin, pectin … trong phế thải hữu cơ thành các đơn chất dinh dưỡng, giúp cho cây hấp thu được dễ dàng.

          - Kết hợp với phân hữu cơ có tác dụng cải tạo đất xốp hơn, chất mùn nhiều hơn, tăng mật độ côn trùng có ích giữ được độ phì của đất.

          - Tạo điều kiện tốt cho vi sinh vật cố định đạm phát triển sống trong đất trồng. Kích thích sự tăng trưởng và phục hồi bộ rễ cây trồng.

          - Chứa nấm đối kháng Trichoderma có khả năng tiêu diệt và khống chế ngăn ngừa các loại nấm bệnh hại cây trồng gây bệnh xì mủ, vàng lá thối rễ, chết yểu, héo rũ như: Rhizoctonia solaniFusarium,PythiumPhytophthora sp.Sclerotium rolfsii,…

2.2. Chế phẩm vi sinh FBP:

          Chế phẩm FBP là sản phẩm của Trung tâm Ứng dụng và Thông tin KHCN; thuộc Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Nam. Chế phẩm FBP có chứa  các nhóm vi sinh vật (VSV) hữu ích gồm: VSV cố định Nitơ, VSV phân giải lân, VSV phân giải Cenluloza, VSV phân giải Protein và VSV đối kháng với một số nấm bệnh, hạn chế một số nấm bệnh hại như: Fusarium, Pythyum, Sclerotium Rolfsi.

III. Kỹ thuật sản xuất phân hữu cơ vi sinh:

3.1. Chế phẩm Trichoderma sp. (Nấm đối kháng):

          a/ Nguyên liệu:

          Nguyên liệu sử dụng để ủ phân bao gồm: phân chuồng chưa hoai mục, cây phân xanh, mùn cưa, phế phụ phẩm nông nghiệp + Super lân + nước sạch +  Trichoderma spp.

Số lượng nguyên vật liệu để ủ 1 tấn phân hữu cơ vi sinh gồm:

TT

Nguyên liệu

ĐVT

Số lượng

Ghi chú

1

Trichoderma sp.

kg

3-5

Chứa vi sinh vật gốc

2

Phế phụ phẩm trong Nông nghiệp

Kg

600

3

Phân chuồng

kg

400

4

Super lân

kg

30

5

Nước tưới

lít

500-550

Tuỳ theo nguyên liệu


Băm nguyên vật liệu để ủ phân


b. Cách ủ và thời gian ủ:

*Bước 1: Chọn địa điểm để ủ: Chọn nơi cao ráo, có mái che để tránh ánh nắng trực tiếp của mặt trời và che mưa (có thể ủ trực tiếp ngoài đồng ruộng), không bị ngập úng.

*Bước 2: Chuẩn bị nguyên liệu để ủ: cây xanh, phế phụ phẩm trong nông nghiệp được chặt ngắn từ 20 – 30cm.

*Bước 3:  Rải một lớp phế phụ phẩm  trong nông nghiệp, cây phân xanh, mùn cưa,... khoảng 20 - 30cm, tiếp theo trải một lớp mỏng phân chuồng lên trên, sau đó rải một lớp phân lân lên trên.

*Bước 4: Dùng chế phẩm Trichoderma spprải đều một lớp mỏng lên; dẫm chặt cứ như vậy làm từng lớp đến khi hết nguyên liệu, cuối cùng tủ một lớp rơm mỏng để bảo vệ; Đống phân ủ được thiết kế theo hình khối chữ nhật (tránh xếp đồng ủ theo hình vuông sẽ khó trộn và không khí khó vào giữa đống).

*Bước 5:Dùng bạt che để phủ kín đống ủ.

*Bước 6:Đảo đống ủ: Sau ủ  5- 7 ngày tiến hành đảo lần 1, sau đó trung bình cứ 7 – 10 ngày đảo một lần.

- Thời gian ủ: Trung bình từ 30 – 45 ngày. Tuỳ vào nguyên liệu, nếu nguyên liệu chủ yếu là những sản phẩm chứa nhiều chất xơ, cứng, chất gỗ thì phải ủ lâu hơn nguyên liệu là rơm, rạ hoặc cây phân xanh.

3.2. Chế phẩm FBP:

a. Chuẩn bị nguyên liệu:

Nguyên liệu cần để tiến hành ủ 01 tấn phân hữu cơ vi sinh chức năng:

TT

Nguyên, vật liệu

Số lượng

(kg)

1

Phế phụ phẩm trong nông nghiệp, thân cây đậu, lục bình, cây phân xanh,....

500

2

Phân chuồng (phân bò, heo, gà, cút),...

500

3

Dinh dưỡng cho VSV

 

 

- Ure

2

 

- Lân

5

 

- Rỉ đường(hoặc đường chất lượng thấp tương đương)

5

4

Chế phẩm  men ủ vi sinh vật (VSV)

1

5

Chế phẩm VSV chức năng

3

b. Chuẩn bị mặt bằng (địa điểm) ủ phân:

          - Ủ những nơi thuận tiện cho việc sử dụng trên nền đất trống hoặc xi măng, khô ráo. Có thể ủ trong nhà kho, chuồng nuôi không còn sử dụng. Diện tích nền khoảng 3m2/1 tấn phân ủ.

c. Cách trộn chế phẩm với nguyên liệu:

*Bước 1:Trộn chế phẩm vi sinh

-  Phối trộn đều tất cả các loại nguyên liệu hữu cơ và phân chuồng

(Nguyên liệu được chặt ngắn 25-30 cm, nếu khô thì dùng nước tưới cho đạt độ ẩm 30%) cụ thể:

        + Lớp 1: Rác khoảng 5-10 cm  → lớp 2 phân chuồng 5-10 cm → Rải một lớp mỏng phân ure, phân lân lên bề mặt đống ủ →  tưới nước đường lên trên đống ủ → Rắc đều chế phẩm men ủ vi sinh vật FBPlên bề mặt 1 lớp mỏng. Tiến hành làm từng lớp như vậy cho đến khi chiều cao của đống ủ khoảng 1,2-1,5m.

    Sau khi ủ xong, ta che đậy đống ủ bằng bạt hoặc nilong. Để đảm bảo tốt hơn và tránh ánh sáng chiếu trực tiếp vào đống ủ nên che thêm bằng lá hoặc mái lợp. Vào mùa đông cần phải che đậy kỹ để nhiệt độ đống ủ được duy trì ở mức 40-500C.

      * Bước 2: Đảo đống ủ

 Thời gian sau khi ủ được 07-10 ngày đảo một lần. Nguyên tắc đảo từ trên xuống dưới, từ ngoài vào trong và kiểm tra độ ẩm của nguyên liệu ủ phân. Nếu khô thì dùng nước bổ sung cho đủ độ ẩm. Nếu ướt thì cào rộng ra để bốc hơi nước mới đảo phân.

*Bước 3: Phối trộn chế phẩm vi sinh chức năng đậm đặc FBP

 Sau 25- 30 ngày đống ủ đã chín và hoai mục tạo thành cơ chất hữu cơ, tiếp tục được phối trộn đồng đều với chế phẩm vi sinh vật chức năng đậm đặc FBP. Tỷ lệ phối trộn chế phẩm vi sinh vật chức năng với cơ chất hữu cơ là 3 kg/1000kg cơ chất hữu cơ. Việc phối trộn được phối trộn thật đều nhằm bảo đảm sự phân bố đồng đều của tất cả các thành phần phối trộn.

3.3. Cách sử dụng phân hữu cơ sau khi ủ:

          - Thời gian ủ dài hay ngắn tuỳ theo loại nguyên liệu và mùa vụ, kéo dài từ 30 – 40 ngày. Khi kiểm tra thấy đống phân màu nâu đen, tơi xốp, có mùi chua nồng của dấm, thọc tay vào đống phân thấy ấm vừa tay là phân đã hoai mục hoàn toàn có thể đem sử dụng.

          - Phân dùng không hết nên đánh đống lại, che đậy cẩn thận hoặc đóng bao để dùng về sau. Phân ủ xong sử dụng tốt nhất trong vòng 6 tháng và hiệu quả sử dụng đạt cao nhất trong vòng một tháng sau khi phân hoai mục.

          - Phân ủ có thể bón lót hoặc bón thúc cho tất cả các loại cây trồng.

* Lưu  ý:

          - Không được phối trộn phân ủ với các loại phân vô cơ, vôi và không để chung cùng thuốc BVTV..

IV. Hiệu quả của việc sử dụng phân hữu cơ vi sinh

          Hiện nay, trên thị trường giá phân HCVS khoảng 3,5tr đồng/ tấn. Nhưng nông dân tự sản xuất chỉ mất 600 đồng/tấn (chi phí mua chế phẩm vật tư để sản xuất)

          - Năng suất, sản lượng cây trồng tăng lên, tăng thu nhập cho hộ dân.

          - Giảm chi phí mua phân vô cơ và thuốc BVTV, giảm giá thành sản xuất.

          - Sản phẩm nông nghiệp có chất lượng tốt, theo hướng an toàn, có sức cạnh tranh cao hơn.

          - Với những diện tích đất trồng cây trên đồi cao có thể ủ phân ngay tại chỗ vừa đỡ mất công vận chuyển, tiết kiệm được chi phí. 

- Phân hữu cơ vi sinh đã góp phần cải tạo đất, nâng cao năng suất cây trồng và tiết kiệm chi phí sản xuất, lại rất phù hợp với tập quán canh tác của bà con nhân dân, đây là mô hình cần được phát triển và nhân rộng đến toàn bộ các địa phương trong Tỉnh.

Tác giả: Phan Văn Phước

Nguồn tin: Trung tâm Khuyến nông-Khuyến ngư Quảng Nam

Các tin mới hơn:

Các tin cũ hơn: